WP Rocket là gì? Hướng dẫn cài đặt Plugin WP Rocket 

WP Rocket là gì? Plugin này có những tính năng nào? Làm sao để cài đặt WP Rocket? Nếu bạn đang tìm hiểu về vấn đề kể trên, hãy cùng Tophost theo dõi bài viết sau nhé! 

WP Rocket là gì?

WP Rocket là một plugin hỗ trợ tối ưu tốc độ website WordPress với nhiều tính năng nổi bật. WP Rocket có khả năng tối ưu hiệu suất website mạnh mẽ và dễ sử dụng. Đây là một plugin trả phí được đánh giá là được nhiều người sử dụng và có phản hồi tích cực. 

wp-rocket

Tính năng của WP Rocket là gì? 

Như bạn đã biết về WP Rocket là gì. Đây là plugin tối ưu hiệu suất website được tích hợp trên wordpress. Các chứng năng chính của plugin này cụ thể như sau: 

  • Page Caching: Tạo bộ nhớ đệm cho trang website, tức là khi bạn truy cập một trang website thì nó sẽ tạo bộ nhớ đệm (cache). Lần sau bạn có thể lại mở trang đấy thì sẽ có tốc độ rất nhanh vì đã được lưu trong bộ nhớ đệm.
  • File Optimization: Sửa đổi và cải thiện các tập tin cần thiết như HTML, CSS, JS để tối ưu tốc độ tải trang. Để thực thi tối ưu hóa file cần kết hợp nhiều tính năng như: minify (nén), combie (gộp file), defer (trì hoãn), async (tải không đồng bộ), delivery (phân phối).
  • Cache Preloading: Với tính năng này, WP Rocket sẽ tự động tạo cache mà không phải chờ khi có người truy cập mới làm. Nhờ đấy tốc độ tải trang website sẽ nhanh hơn ngay ở lần truy cập đầu tiên.
  • eCommerce Optimization: Với tính năng này, WP Rocket sẽ tự động loại trừ các trang như: giỏ hàng, thanh toán khỏi bộ nhớ đệm (cache). Cam kết tính chuẩn xác trong các thực hành các bước giao dịch và mua hàng trên site có tính năng bán hàng.
  • Browser Caching: Các file quan trọng của website (HTML, CSS, JavaScript và hình ảnh) sẽ được lưu về bộ nhớ đệm (cache) của trình duyệt khi tải lần thứ nhất. Khi mà bạn mở một trang web khác của cùng site thì những thành phần nào đã tải trước đó không phải tải lại nữa mà có thể sử dụng luôn. Nhờ đó, trang mới được mở ra gần như tức thì vì hầu hết các thành phần trên trang đã được lưu trên bộ nhớ đệm của trình duyệt rồi.
  • Database Optimization: Sau một thời gian dùng thì database (cơ sở dữ liệu) của site WordPress sẽ bị phình ra và có nhiều thành phần dư thừa. Với tính năng Database Optimization, WP Rocket sẽ hỗ trợ dọn dẹp và tối ưu cơ sở dữ liệu website
  • Lazyload: Tính năng này khiến cho các thành phần như: hình ảnh, clip, iframe,…chỉ tải và hiển thị khi người dùng cuộn trang đến chúng.

wp-rocket

Một số lưu ý khi sử dụng WP Rocket trên WordPress 

Phần lớn người dùng WordPress khi cài Plugin WP Rocket sẽ gặp phải một số vấn đề trục trặc. Do đó, khi sử dụng, bạn cần chú ý đến một số điều như sau: 

  • Không nên dùng plugin WP Rocket được chia sẻ không rõ nguồn gốc. Hãy mua bản chính thức từ nhà phát hành tại site wp-rocket.me hoặc dùng từ nguồn đáng tin cậy
  • Không test/ cài plugin WP Rocket không rõ nguồn lên hosting dùng chung với các site khác. Trong trường hợp plugin chúng ta download dính mã độc hoặc virus thì site đó có thể bị hỏng và lan ra các site trên cùng host.
  • Không sử dụng cùng lúc đó WP Rocket với một số plugin có tính năng tương tự. Điều này có thể dẫn đến xung đột tính năng gây chậm gây lỗi cho website. Theo đó, các plugin cùng tính năng với WP Rocket như W3 Total Cache, Litespeed Cache,…
  • Trong trường hợp muốn cài plugin chứa tính năng mà trong WP Rocket đã có, ta phải ngừng kích hoạt tính năng đó trong WP Rocket rồi mới kích hoạt plugin mới. 
  • Để đạt hiệu quả tối ưu nhất, bạn cần phải thực hiện các tùy chỉnh, cấu hình WP Rocket sâu hơn, tỉ mỉ hơn. Để thực hiện được Điều này, bạn phải cần có kiến thức về code web cũng giống như kinh nghiệm tối ưu hiệu suất site trước đó.
  • Không có một khuôn mẫu tối ưu nào cho mọi site. Tức là bạn không thể bê nguyên tệp cấu hình WP Rocket của một website khác (được tối ưu hiệu quả) cho một website khác nữa. Mà chỉ có thể đọc thêm, dựa trên cách cấu hình/ cài đặt của người ta để tối ưu cho site của bạn cho phù hợp.

Hướng dẫn cài đặt sử dụng plugin WP Rocket chi tiết 

Muốn sử dụng Plugin WP Rocket bạn cần cài đặt và kích hoạt nó. Vì Plugin này không có sẵn trên kho Plugin WordPress nên bạn phải upload để cài đặt. 

Sau khi kích hoạt WP Rocket, hãy vô hiệu hóa các plugin hỗ trợ tạo cache, minify dữ liệu, lazyload,.. nhé. Tiếp theo bạn truy cập vào Settings → WP Rocket. Tại đây các bạn sẽ tiến hành thiết lập một số tùy chọn khác cho WP Rocket. Những tính năng cơ bản, WP Rocket sẽ tự động kích hoạt sau khi actibe plugin này. 

Tab Dashboard

wp-rocket-la-gi

Trong đó:

  • Remove all cached files – xóa toàn bộ file bộ nhớ đệm.
  • Start cache preloading – tạo mới lại file bộ nhớ đệm.
  • Purge OPCache content –  xóa OpCode bộ nhớ đệm.

Tab Cache 

wp-rocket-la-gi

Trong đó:

  • Enable caching for mobile devices – kích hoạt tính năng bộ nhớ đệm cho thiết bị di động.
  • Separate cache files for mobile devices – có chức năng tách riêng các files cache dành cho thiết bị di động và máy tính. Lưu ý giao diện của bạn có tính năng responsive, bạn không nên tick vào mục này.
  • Enable caching for logged-in WordPress users – hỗ trợ bật tính năng bộ nhớ đệm cache cho người dùng đã đăng nhập.
  • Specify time after which the global cache is cleared (0 = unlimited ) – thiết lập thời gian tự động xóa toàn bộ nhớ web. Nếu muốn tắt, bạn để giá trị là 0. 

Tab File Optimization

wp-rocket-la-gi

Trong đó:

  • Minify HTML – chức năng chính là nén HTML.
  • Combine Google Fonts files – chức năng chính là gộp các file Google Fonts.
  • Remove query strings from static resources – giúp loại bỏ query strings khỏi các file JS, CSS.
  • Minify CSS files – chức năng chính là nén file CSS.
  • Combine CSS files (Enable Minify CSS files to select) – Giúp gộp chung các file CSS lại thành một. Yêu cầu phải kích hoạt tính năng Minify CSS files trước. Nếu website của bật có hỗ trợ HTTP/2 bạn không nên bật tính năng này. 
  • Optimize CSS delivery – giúp tối ưu hóa việc hiển thị của các file CSS. Hỗ trợ bạn khắc phục lỗi CSS chặn hiển thị nội dung trên Google PageSpeed Insights.
  • Excluded CSS Files – chức năng chính là loại bỏ các file CSS mà bạn không muốn nén và gộp, giúp giải quyết tình trạng vỡ giao diện.
  • Minify JavaScript files – nén file JS.
  • Combine JavaScript files (Enable Minify JavaScript files to select) – giúp bạn gộp chung các file JS lại thành một. Yêu cầu phải kích hoạt tính năng Minify JavaScript files trước. Nếu website của bật có hỗ trợ HTTP/2 bạn không nên bật tính năng này. 
  • Load JavaScript deffered – tối ưu hóa việc load các file JS, giúp bạn khắc phục lỗi JS chặn hiển thị content trên Google PageSpeed Insights.
  • Safe Mode (recommended) – xuất hiện nếu bạn kích hoạt tính năng Load JavaScript deffered. Nên tick vào mục này để các file jQuery được load trước, hạn chế tình trạng vỡ giao diện và lỗi tính năng.
  • Excluded JavaScript Files- giúp loại bỏ các file JS mà bạn không muốn nén và gộp. Giúp người dùng giải quyết tình trạng vỡ giao diện và lỗi tính năng.

Tab Media

wp-rocket-la-gi

Trong đó:

  • Enable for images – bật tính năng lazyload cho hình ảnh.
  • Enable for iframes and videos –  bật tính năng lazyload cho iframe và video.
  • Disable Emoji – vô hiệu hóa Emoji (biểu tượng cảm xúc trong WordPress).
  • Disable WordPress embeds: vô hiệu hóa Embed Script.

Tab Preload

wp-rocket-la-gi

Trong đó: 

  • Activate sitemap-based cache preloading – bật kích hoạt tính năng preload (tạo lại cache) theo XML Sitemaps.
  • Manual – tạo lại cache thủ công.
  • Automatic – tạo lại cache tự động và vô hiệu hóa tính năng này nếu chúng làm máy chủ quá tải.
  • URLs to prefetch – tìm nạp trước DNS (DNS prefetch) có thể làm cho các tập tin nằm ngoài host tải nhanh hơn. Đặc biệt là trên mạng di động. Bạn nhập URL các tập tin muốn prefetch vào mục này.

Tab Advanced Rules

wp-rocket-la-gi

Trong đó:

  • Never Cache URL(s) – điền những URL mà người dùng  không muốn cache.
  • Never Cache Cookies – điền ID của những cookies mà bạn không muốn cache.
  • Never Cache User Agent(s) – điền string của những user agent mà người dùng không muốn cache.
  • Always Purge URL(s) – điền những URL mà người dùng muốn xóa cache khi đăng tải hoặc cập nhật bài viết.
  • Cache Query String(s) – điền những query string mà người dùng muốn cache.

Tab Database

wp-rocket-la-gi

Trong đó:

  • Revisions – xóa các bản sửa đổi.
  • Auto Drafts – xóa các bản nháp được lưu tự động.
  • Trashed Posts – xóa các bài viết rác (trong mục Trash).
  • Spam Comments – xóa các bình luận spam.
  • Trashed Comments – xóa các bình luận rác (trong mục Trash).
  • Expired transients – xóa các transient đã hết hạn.
  • All transients – xóa tất cả các transient.
  • Optimize Tables – tối ưu các bảng trong database.
  • Schedule Automatic Cleanup – thiết lập dọn dẹp database theo chu kỳ. 

Tab CDN

wp-rocket-la-gi

Trong đó:

  • Enable Content Delivery Network – Nếu site của bạn có sử dụng CDN (MaxCDN, KeyCDN…) hãy kích hoạt tính năng này. Nếu bạn sử dụng CloudFlare thì không cần kích hoạt.
  • CDN CNAME(s) – Điền link CDN của bạn vào chỗ này, chẳng hạn như cdn.wpcanban.com. Ngoài ra chức năng có tùy chọn cho phép bạn chạy toàn bộ file, hình ảnh, CSS và JS, chỉ JS hoặc chỉ CSS trên CDN.
  • Exclude files from CDN – cho phép người dùng điền URL của những file không muốn chạy trên CDN.

Tab Add-ons

wp-rocket

Trong đó:

  • Varnish – chức năng chuyển sang trạng thái ON nếu host của bạn có hỗ trợ Varnish cache.
  • CloudFlare – chức năng chuyển sang trạn thái ON nếu website của bạn sử dụng CloudFlare.
  • Khi CloudFlare ở trạng thái ON, hệ thống sẽ xuất hiện thêm 1 tab cho phép các bạn thiết lập kết nối với tài khoản CloudFlare của mình. 

wp-rocket

Trong đó:

  • Global API key – cài đặt API của CloudFlare.
  • Account email –  email tài khoản CloudFlare của bạn.
  • Domain – vị trí điền domain website của bạn.
  • Development mode – chức năng chuyển sang trạng thái ON nếu bạn không muốn CloudFlare cache dữ liệu website. Thường được dùng khi người dùng chỉnh sửa các file CSS hoặc JS.
  • Optimal settings – Nếu bạn muốn WP Rocket tự động tối ưu các thiết lập cho CloudFlare bạn chuyển sang trạng thái ON. Bạn nên cẩn thận khi sử dụng tính năng này, tốt nhất nên tự thiết lập thủ công.
  • Relative protocol – người dùng chỉ sử dụng với flexible SSL của CloudFlare. Theo đó, URL của các file JS và CSS sẽ được sửa thành // thay vì http:// hay https://
  • Clear all CloudFlare cache files – chức năng xóa toàn bộ file cache trên CloudFlare.

Tab Tools

wp-rocket

Trong đó:

  • Export settings – chức năng cho phép bạn download file cấu hình plugin WP Rocket về máy. Người dùng có thể sử dụng file này để thiết lập nhanh plugin WP Rocket trên các website khác.
  • Import settings – chức năng cho phép bạn upload file cấu hình plugin WP Rocket từ PC.
  • Rollback – Trong trường hợp phiên bản hiện tại bị lỗi hoặc không tương thích với website. chức năng này sẽ cho phép bạn hạ cấp WP Rocket về phiên bản cũ hơn 

Sau cuối cùng, click vào nút Save Changes để lưu toàn bộ các thiết lập. Như vậy bạn đã hoàn tất việc cài đặt và cấu hình plugin WP Rocket trên WordPress. Thật đơn giản đúng không nào? 

Hy vọng những chia sẻ trên sẽ hữu ích cho bạn. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào khác, hãy liên hệ với chúng tôi bạn nhé! Chúc bạn thành công! 

 

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

GỬI CÂU HỎI CHO CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN